Mục lục
1.Tại Việt Nam, hơn một thập kỷ qua, điện toán đám mây (cloud) đã trở thành một khái niệm quen thuộc.
Không phải ai cũng hiểu chính xác điện toán đám mây là gì. Nhưng khi làm việc trong môi trường văn phòng công sở. Từ cá nhân đến doanh nghiệp đều từng sử dụng dịch vụ cloud của một nhà cung cấp nào đó. Vì lưu trữ là dịch vụ phổ biến trong bối cảnh bùng nổ dữ liệu. Vì vậy, nhiều người thường hình dung về cloud như một kho lưu trữ dữ liệu khổng lồ trên không gian mạng.
1.1.Thực tế, các nhà cung cấp dịch vụ cloud đưa ra 3 mô hình cơ bản:
IaaS (cơ sở hạ tầng như một dịch vụ), PaaS (nền tảng như một dịch vụ) và SaaS (phần mềm như một dịch vụ). Trong khi những Big Tech trên thế giới như Amazon, Microsoft, Google… Cung cấp đầy đủ dịch vụ từ lâu thì các doanh nghiệp công nghệ Việt Nam chủ yếu cung cấp một mô hình hoặc có đủ cả 3 nhưng tách biệt, không cùng một hệ sinh thái.
1.2.Viettel Cloud ra mắt, điều này đã thay đổi.
Lần đầu tiên, nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây do người Việt Nam làm chủ công nghệ. Đã tích hợp toàn trình các cấu phần của một hệ sinh thái cloud với trung tâm dữ liệu (data center), nền tảng công nghệ, phần mềm dịch vụ trên cloud cho đến công nghệ bảo mật, dịch vụ quản trị, vận hành.
Với sự phức tạp trong quản trị và khối lượng dữ liệu lớn, yêu cầu của các doanh nghiệp với dịch vụ cloud rất khắt khe. Do đó, Viettel Cloud đã cung cấp cơ bản các sản phẩm ở lớp Paas và tiếp tục đầu tư để cạnh tranh với Big Tech.
2.Viettel chính thức ra mắt hệ sinh thái Viettel Cloud
Viettel Cloud sở hữu hạ tầng trung tâm dữ liệu nhất Việt Nam với 13 trung tâm. Quy mô hơn 9.000 rack trên 60.000 m2 mặt sàn. Tới năm 2025, Viettel Cloud sẽ được đầu tư thêm 10.000 tỷ đồng để mở rộng quy mô lên 17.000 rack.
Theo lộ trình, tới năm 2030, Viettel sẽ nâng mức đầu tư lên 40.000 tỷ đồng với quy mô 34.000 rack. Toàn bộ hạ tầng trung tâm dữ liệu tuân thủ, đạt các tiêu chuẩn quốc tế ANSI/TIA-942-B:2017 Rated-3 Constructed Facilities. Tiêu chuẩn dùng để đánh giá tất cả các khía cạnh của trung tâm dữ liệu vật lý bao gồm vị trí, kiến trúc, an ninh, an toàn chống cháy, điện, cơ khí và viễn thông.

3.Viettel Cloud sở hữu năng lực, công nghệ vượt trội
3.1.Viettel Cloud sở hữu năng lực kết nối siêu băng rộng với đường trục cáp quang lớn nhất Đông Dương:
5 tuyến cáp quang biển quốc tế với dung lượng lớn nhất Việt Nam và hơn 500.000 km cáp quang phủ khắp 63 tỉnh, thành phố.
3.2.Viettel Cloud có công nghệ bảo mật, tin cậy đạt chuẩn quốc tế
Với các chứng chỉ ISO, tiêu chuẩn bảo mật cho thương mại điện tử. Và là đơn vị duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ AICPA SOC1, 2, 3 của Viện Kế toán công chứng Hoa Kỳ (AICPA). Đặc biệt, Viettel là doanh nghiệp hàng đầu có kinh nghiệm triển khai các sản phẩm đạt an toàn thông tin cấp độ 4.
Ưu thế về an toàn của Viettel Cloud còn được bổ sung với tiêu chuẩn bảo mật theo quy định của Việt Nam. Hiện tại, Viettel đã đạt chứng nhận bảo mật an toàn thông tin cấp độ 4 dành cho Chính phủ. Và đủ tiêu chuẩn phục vụ khối khách hàng bộ, ban, ngành, các cơ quan Nhà nước.
3.3.Nhân sự Viettel Cloud
An toàn thông tin:
Con người là yếu tố quyết định trên 50%.
Với doanh nghiệp, dữ liệu là tài nguyên tạo nên nền tảng và sức cạnh tranh.
Vì thế, việc bảo mật dữ liệu, an toàn thông tin là quan trọng hàng đầu, nhất là khi đưa dữ liệu lên nền tảng điện toán đám mây được cung cấp bởi một đơn vị khác.
Tiêu chuẩn bảo mật của các nhà cung cấp quốc tế rất cao nhưng lợi thế của nhà cung cấp Việt Nam chính là con người.
Viettel Cloud sở hữu đội ngũ kỹ sư, chuyên gia về điện toán đám mây tại Việt Nam
Với quy mô trên 500 nhân sự cùng gần 1.000 nhân sự công nghệ thông tin, quản trị mạng và an toàn thông tin. Đội ngũ đã có kinh nghiệm triển khai và vận hành khai thác hệ thống viễn thông và công nghệ thông tin ở mức toàn cầu. Tại 10 quốc gia trên thế giới cùng các quy trình vận hành chuẩn quốc tế khắt khe nhất. Viettel Cloud cam kết dịch vụ sẵn sàng hoạt động ở mức tối thiểu 99,9%.
Quan trọng hơn nữa, đội ngũ nhân sự này cũng am hiểu về hành vi, văn hóa của người Việt. Để có thể luôn sẵn sàng hỗ trợ trực tiếp cho khách hàng.
Trên thực tế, các nhà cung cấp nước ngoài khi cung cấp dịch vụ cloud tại Việt Nam có thể gặp khó với cách vận hành kinh doanh kiểu bản địa.
Điều này đặc biệt gia tăng trong bối cảnh các quy định về Luật An ninh mạng, bảo vệ an toàn dữ liệu tại Việt Nam có hiệu lực. Trong khi đó, Viettel Cloud cũng như các nhà cung cấp Việt Nam nói chung có lợi thế về điểm này.
3.4.Viettel Cloud áp dụng các công nghệ hiện đại
Bao gồm các mã nguồn mở OpenStack, Kubernetes, Ceph, Prometheus, Grafana. Với các phiên bản triển khai ổn định và mới nhất. Hỗ trợ cho cộng đồng, tổ chức công nghệ có thể sử dụng một cách linh hoạt các thao tác nghiệp vụ.
Đội ngũ kỹ sư Viettel Cloud cũng trực tiếp xây dựng, làm chủ và đóng góp các mã nguồn mở này.
3.5.Hệ sinh thái sản phẩm Viettel Cloud đa dạng và quy mô lớn
Với tổng hơn 70 sản phẩm dịch vụ trải rộng từ các dịch vụ ở mức hạ tầng vật lý như cho thuê chỗ đặt. Cho tới các nền tảng dịch vụ như các AI platform (Nền tảng trí tuệ nhân tạo) và IoT platform (Nền tảng Internet vạn vật).
Hệ sản phẩm này gồm 5 nhóm: Cloud Infrastructure – Hạ tầng điện toán đám mây, Cloud Platform – Nền tảng đám mây, Cloud Software – Ứng dụng đám mây, Managed Services – Tư vấn, triển khai vầ vận hành, Colocation – Trung tâm dữ liệu.
4.Quy định yêu cầu an ninh mạng
Ngày 15/8/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 53/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng.
Theo đó, doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet. Các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam phải thực hiện lưu trữ một số loại dữ liệu trong nước. Bao gồm dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra và dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam. Hình thức lưu trữ sẽ do doanh nghiệp quyết định.
Từ ngày 1/10/2022, Nghị định 53/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng có hiệu lực.
Theo đó, các loại dữ liệu Internet phải được lưu trữ tại Việt Nam. Việc Viettel Cloud ra đời, xác lập vị thế quy mô. Và năng lực trên thị trường dịch vụ cloud được kỳ vọng giữ vai trò quan trọng song hành cùng Nghị định của Chính phủ.
5.Một số nhu cầu Viettel Cloud
5.1.Hệ sinh thái sản phẩm Viettel Cloud
Cung cấp hơn 70 sản phẩm dịch vụ. Trải rộng từ mức hạ tầng vật lý như cho thuê chỗ đặt cho đến nền tảng dịch vụ như AI platform (nền tảng trí tuệ nhân tạo) và IoT platform (nền tảng Internet vạn vật). Hệ sản phẩm này gồm 5 nhóm: Cloud Infrastructure – hạ tầng điện toán đám mây, Cloud Platform – nền tảng đám mây, Cloud Software – ứng dụng đám mây, Managed Services – tư vấn, triển khai vận hành, collocation – trung tâm dữ liệu.
5.2.Nói ngắn gọn, hệ sinh thái cloud mới của Viettel có đầy đủ dịch vụ
Từ hạ tầng, an ninh mạng, các dịch vụ lớp giữa… Viettel Cloud cung cấp tới 7 mô hình khác nhau. Phục vụ từng nhu cầu đặc thù của cơ quan Chính phủ, bộ ban ngành hay doanh nghiệp, khách hàng cá nhân.
5.3.Các doanh nghiệp lớn sở hữu hệ thống nhiều sản phẩm, quá trình vận hành phức tạp và khối lượng dữ liệu đồ sộ
Có thể mua và sử dụng sản phẩm có sẵn trên một nền tảng cloud lớn. Hoặc đòi hỏi nhiều các sản phẩm có thể tùy chỉnh, tích hợp trên nền tảng đó. Doanh nghiệp cung cấp phải thể hiện được trình độ công nghệ chuẩn quốc tế, sự chuyên nghiệp và khả năng bảo mật.
5.4.Các doanh nghiệp lớn hiện nay quan tâm đến các nền tảng ở lớp PaaS.
Đây là mô hình điện toán đám mây. Trong đó nhà cung cấp đưa ra các công cụ cần thiết ngay trên nền tảng cloud để phát triển ứng dụng cho khách hàng qua internet. Một số dịch vụ nổi bật ở lớp P có thể kể đến. Là DevOps (Development – phát triển và Operations – vận hành với các sản phẩm như Cabinet, Container…), Securities, AI, Machine Learning (máy học),…
5.5.Các dịch vụ “Dev” và “Ops”
Thường được tách riêng biệt. Tuy nhiên xu hướng hiện tại là kết hợp để đẩy nhanh quá trình phát triển, tối ưu nguồn lực. Và đưa sản phẩm ra thị trường một cách nhanh nhất có thể.
5.6.Nhu cầu của doanh nghiệp về tính năng Auto Scaling cũng khá lớn.
Đây là tính năng cấp phát tài nguyên tự động. Cho phép hệ thống tài nguyên của các doanh nghiệp tự động mở rộng không giới hạn vào lúc tải cao điểm.
6.Cloud Viettel – xu hướng all in one – tích hợp đa nền tảng
6.1.Bên cạnh việc cung cấp hạ tầng cloud, Tập đoàn Viettel cộng hưởng sức mạnh của nhiều công ty thành viên nghiên cứu chuyên sâu mảng công nghệ khác nhau.
Từ đó, tập đoàn cung cấp nhiều dịch vụ thiết yếu như an ninh mạng, giải pháp số cho doanh nghiệp và các tổ chức, ứng dụng chuyển đổi số cho ngành giáo dục, y tế, giao thông…
6.2.Giống nhiều lĩnh vực khác, trong công nghệ, xu hướng all in one – tích hợp đa nền tảng đã trở thành xu hướng toàn cầu.
Cloud ngày nay không chỉ là hạ tầng. Mà trở thành nền tảng tích hợp nhiều ứng dụng phần mềm. Hay có thể gọi một cách dễ hiểu là “siêu chợ” (market place) trên mây, một điểm đến – đa dịch vụ (one stop shopping) cho khách hàng.
6.3.khi “đóng gói” tất cả dịch vụ này trong một hệ sinh thái
Viettel Cloud trở thành một “market place” để các bên thứ 3 có thể tự thao tác qua giao diện web. Họ chỉ cần lựa chọn, click chuột và nhận kết quả trong vòng vài phút.
6.4.Theo đó, bên cạnh dòng sản phẩm cơ bản ở lớp hạ tầng, Viettel Cloud tiếp tục cung cấp nền tảng đa dạng với 20 dịch vụ
Từ nền tảng công nghệ hỗ trợ các nhà phát triển (PaaS), quản trị viên chuyên nghiệp. Tới các nền tảng dịch vụ và phần mềm (SaaS) như IoT, AI.
6.5.Không chỉ dừng lại với hệ sinh thái “Make in Vietnam” do người Viettel làm chủ
Viettel Cloud sẵn sàng mở rộng. Tích hợp công nghệ với các đối tác thế giới. Để đáp ứng nhu cầu đa dạng cho doanh nghiệp trong nước và quốc tế đầu tư tại Việt Nam.
